Chủ Nhật, 6 tháng 5, 2018

DIỆN CHẨN THẬT TUYỆT VỜI


Đây là phát biểu của không ít người có duyên được chăm sóc, được học Diện Chẩn. Dưới đây là lời tâm sự của anh Bình ngày 02/5/2018, một người từ " siêu thị bệnh", nhờ Diện chẩn, anh tự chữa bệnh cho mình để ngày nay anh được khỏe mạnh như thế này, hơn nữa anh còn chữa cho nhiều người khỏi bệnh.








Thứ Năm, 26 tháng 4, 2018

 HOẠT ĐỘNG CỦA CLB THÁNG 4/2018.

I- SINH HOẠT THƯỜNG KỲ CLB:
Trong tháng 4/2018, Câu lạc bộ sinh hoạt thường kỳ với chuyên đề Diện Chẩn với bệnh quai bị. Thực tế thời gian qua, một số hội viên đã chữa rất thành công bệnh quai bị theo Diện Chẩn, thường thì 2 ngày là trở lại bình thường, cá biệt có trường hợp chỉ 1 ngày, có người đến 3 ngày.
Tổng quan về bệnh quai bị và cách chữa như sau: 
THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI:
1- Bệnh quai bị là gì?
Quai b là mt bnh nhim virus toàn thân cp tính đặc trưng bi sưng tuyến mang tai và các tuyến nước bt khác do mt loi Paramyxo virus gây nên. Đây là bệnh lành tính nhưng rất lây. Nếu như không được chủng ngừa, gần như đa số các trẻ khi tiếp xúc với cộng đồng sẽ mắc bệnh quai bị.
Bnh thường gp tr em và thanh thiếu niên, bnh ch mc mt ln. Ngoài biu hin viêm tuyến nước bt còn có biu hin các nơi khác như viêm não màng não, viêm ty, viêm cơ tim,viêm tinh hoàn ...và các biến chng quan trng như điếc vĩnh vin, vô sinh, ri lon nhân cách...
2- Vậy đâu là nguyên nhân của bệnh ?
Bệnh do siêu vi trùng paramyxovirus gây ra. Bệnh thường xảy ra vào mùa đông xuân. Tại miền nam Việt Nam bệnh thường xuất hiện từ tháng 10 kéo dài đến tháng 6 năm sau và cao điểm từ tháng 12 đến tháng 3 – 4. Tuổi mắc bệnh thường là tuổi bắt đầu đi học (sau 3- 5 tuổi) khi trẻ tiếp xúc với môi trường nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học.
- Đường lây truyn: Virus được truyn trc tiếp t người này sang người khác qua các git nước bt b nhim vírus bn ra. Mc dù người ta vn phân lp được virus quai b trong nước tiu nhưng s lan truyn theo đường này có l không xy ra.
- Thi gian lây truyn: Nguy cơ lan truyn cao nht t 6 ngày trước khi khi phát và kéo dài đến 2 tun sau khi sưng tuyến mang tai. Người ta phân lp được virus trong nước bt 7 ngày trước đến 9 ngày sau khi khi phát, dù cho thi k lây nhim có khi ngn hơn, có mt s trường hp lâm sàng nh hoc không sưng tuyến nước bt nhưng có virus trong tuyến nước bt, nhim virus huyết cũng kéo dài 2 đến 3 tun mt vài bnh nhân.
- Đối tượng: nam nhiu hơn n
  Nhim virus quai b trong 3 tháng đầu ca thai k có th làm tăng t l sy thai t nhiên ( #27% ). Mc dù virus quai b có th qua nhau thai nhưng không có chng c nào cho thy nhim quai b trong thai k s gây nên d tt bm sinh cho thai nhi. Bnh hiếm gp tr dưới < 2 tui.Đỉnh cao t 10-19 tui . Người cao tuổi cũng có th gp
3- Triệu chứng và diễn tiến của bệnh như thế nào?
Thời kỳ ủ bệnh: thông thường sau khi tiếp xúc với người bệnh từ 6 – 9 ngày trẻ sẽ có biểu hiện của bệnh. Tuy nhiên có trường hợp kéo dài đến 2 tuần.
Bệnh quai bị thường rất dễ nhận biết với triệu chứng sưng đau vùng mang tai là do viêm sưng tuyến nước bọt vùng mang tai.
Trước khi sưng 1 – 2 ngày có một số trẻ có cảm giác đau, khó nhai. Vùng   mang tai có thể bị sưng cùng lúc 2 bên và xuất hiện rất nhanh, đêm hôm trước bình thường nhưng hôm sau đã sưng to cả 2 bên. Hay có thể sưng một bên sau đó vài ngày sưng sang bên kia.
Bên cạnh triệu chứng sưng vùng mang tai trẻ có thể kèm theo sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn ói. Đa số các trường hp thường st rt nh và ch kéo dài mt đến hai ngày.
Triu chng ca bnh s t lui dn sau 5 – 7 ngày nếu không có biến chng. Vùng mang tai s gim sưng dn, tr ăn ung s d hơn và hi phc hoàn toàn sau 7 – 10 ngày.
1.Viêm tuyến nước bt mang tai và các túyên nước bt khác:
1.1 Thi k bnh: trung bình 16-18 ngày (thay đổi tư 12-25 ngày)
1.2.Thi k khi phát: thường bt du vi các triu chng chính không đặc trưng ca đường hô hp trên và dưới. Toàn thân: mt mi, chán ăn, đau nhc mình my, st nh, kéo dài vài ngày trước khi sưng tuyến mang tai
1.3.Toàn phát: Bt đầu sưng tuyến mang tai, st gim và các biu hin triu chng ti các cơ quan liên h
Thi k này thường đột ngt sau thi k khi phát, tuyến mang tai sưng ti đạt ti đa sau 1-3 ngày và gim dn sau 7-10 ngày. Hiếm khi kéo dài quá 2 tun. Sưng c 2 tuyến chiếm 3/4 trường hp, sưng tuyến bên này ri lan sang tuyến bên kia, đôi khi kèm sưng tuyến nước bt dưới hàm và dưới lưỡi.
Tuyến mang tai sưng t tai đến dưới hàm và lan ra tn gò má, mt rnh trước và sau tai. Vùng da trên tuyến không nóng và đỏ như trong viêm tuyến mang tai nhim trùng, có tính đàn hi và không để li đấu n ngón tay.
Bnh nhân có cm giác đau tai nht là khi ăn, hoc ung các thc ăn có v chua do nghn ng Wharton hoc Stensen.
Sưng tuyến dưới hàm và dưới lưỡi có khi lan xung tn phn trước ca ngc. Phù n thanh môn hiếm xy ra nhưng nếu xy ra thì phi khai khí qun.
Khám hng thy ming các l ng tuyến nước bt có th tr nên đỏ, phù n và có nhng đim xut huyết nh.
Tòan thân vn tiếp tc st 38-390C nhc đầu, chán ăn, đau mi tòan thân, đặc bit tr em.Các triu chng thc th khác gn như vng mt.
 Chn đoán sm da vào: St - Đau mi toàn thân - Tuyến mang tai sưng mt bên ri lan sang bên kia
4- Bnh quai b có nhng biến chng gì ?
Bnh quai b thường ít biến chng và nếu có đa s các biến chng cũng  lành tính, s khi nếu được theo dõi và điu tr đúng và rt hiếm khi gây t vong.
Biến chng thường gp nht là viêm màng não: đây là biến chng lành tính, xut hin khi các triu chng sưng vùng mang tai đang gim dn, tr s đau đầu nhiu hơn, nôn ói, mt mi. Thăm khám có th thy c cng, gp đầu khó khăn, cm không th gp xung ngc được.
Mt biến chng khác gây lo lng cho ph huynh là viêm tinh hoàn hay viêm bung trng tr gái. Đây là biến chng thường xy ra tui dy thì (trên 7 tui). Viêm bung trng thường hiếm gp hơn viêm tinh hoàn. Biến chng cũng xut hin khi triu chng sưng vùng mang tai đã gim. Tr trai st cao, đau đầu nhiu và đặt bit là triu chng đau nhiu vùng bìu (nơi cha tinh hoàn) có th 1 hay 2 bên. Đây là biến chng cn điu tr đúng và kp thi để tránh di chng vô sinh sau này.
Đối vi tr gái khi có biến chng viêm bung trng s biu hin bng triu chng đau bng nhiu và cn được siêu âm để chn đoán.
Ngoài 2 biến chng trên còn có nhiu biến chng  khác như viêm ty cp, viêm não, viêm cơ tim nhưng rt hiếm gp.
4.1 Viêm tinh hòan-mào tinh hòan: xy ra khang 20% nam gii sau tui dy thì b quai b, hiếm gp tr nh. Trong s này ch có 15-25% xy ra hai bên; 2/3 trường hp xy ra trong tun l đầu,1/3 còn li xy ra tun th 2. Mt đôi khi viêm tinh hòan xy ra mà không có viêm tuyến mang tai.
  Tòan thân: St cao 39-410C, n lnh, nôn ma, đau vùng bìu.
  Thăm khám: Vùng da bìu đỏ, tinh hòan sưng ln to gp 3 -4 ln bình thường, nóng cng, các triu chng này biến mt sau 1 tun .
  85% trường hp viêm tinh hòan là viêm mào tinh hòan
  35% trường hp teo tinh hòan và thường là 1 bên, nếu teo xy ra 2 bên có th vô sinh hoc có th bt thường v tinh dch.
  Testosteron huyết tương tăng trong sut giai đọan viêm tinh hòan cp, tr li bình thường khi hi phc
  Nhi máu phi  có l do viêm tc tĩnh mch tin lit tuyến và đám ri chu trong viêm tinh hòan.                
4.2 Viêm màng não và viêm não:
H thng TKTW và v trí tn thương ngoi tuyến thông thường nht trong quai b . M trước khi có vaccine quai b có khang 10% viêm màng não vô khun trong quai b . Hin nay ch còn 1% . Các biu hin h thng TKTW xy ra 3-10 ngày sau sưng tuyến mang tai (có khi 2-3 tun sau), bao gm: cng c, nhc đầu, nôn ma, ng gà. Các triu này gim dn sau 3-10 ngày và thường khi hòan tòan.
Viêm não quai b ít xy ra hơn, tn sut 1/6000, nam > n, xy ra 7-10 ngày sau sưng tuyến mang tuyến mang tai hoc xy ra cùng lúc, các triu chng đặc thù: Du hiệu thn kinh khu trú, ri lan tác phong, ý thc trì tr.
  Các biu hin ít gp là viêm ty ct ngang, viêm dây thn kinh s não, viêm đa dây thn kinh, Ở tr em có th gp não úng thy do tc l thông não tht sau quai b.
4.3 Điếc và gim thính lc ;
Đây là mt th điếc thn kinh biến chng ca quai b, 4% điếc thóang qua trong giai đọan cp và 1/15.000-1/20.000 điếc vĩnh vin thường mt bên, tuy nhiên điếc hai bên có th xy ra, thường do viêm ni dch mê đạo trong tai
4.4 Viêm tuyến vú và viêm bung trng:
Xy ra n sau tui dy thì:
Viêm tuyến vú (7-30%)
Viêm bung trng (5%): Triu chng gm: st, nôn mửa, đau bng đau h chu. Khám vùng h chu thy bung trng căng, biến chng vô sinh ít gp.
4.5 Viêm ty:
  Xy ra khang 5% trường hp, thường khó chn đóan. Viêm ty có th xy ra mà không có du hiu ca quai b, do đó tr em và người tr tui viêm ty đơn thun phi cn chn đóan gián bit vi các nguyên nhân gây viêm ty khác. Các triu chng bao gm st, nôn ma và đau thượng v. Thường hôì phc sau mt tun.
4.6 Viêm cơ tim và màng ngoài tim:
15% trường hp bnh nhân quai b có thay đổi trên đin tâm đồ, thông thường nht là kéo dài thi gian dn truyn nhĩ tht.Viêm màng ngoài tim hoc viêm cơ tim được ghi nhn nhưng viêm c 2 thường hiếm. T vong có nhưng ít.
4.7 Viêm khp:
Thường 2 tun sau khi viêm tuyến mang tai và có th kéo dài đến 5 tun. Viêm đa khp và viêm các khp ln khi hòan tòan không để li di chng thưòng xy ra nam gii tui 20-30.
4.8 Ri lan chc năng thn:
Thường nhe, được tìm thy >50%, bao gm gim kh năng cô đặc nước tiu, đái ra máu vi th hoc protein niu thoáng qua.
5- Vic điu tr bnh phi thc hin như thế nào?
Đây là bnh lành tính nên có th điu tr ti nhà, nhưng quan trng là cn theo dõi để phát hin kp thi các biến chng. Và đặc bit quan trng là cn phi xác định không phi là 2 bnh nng nhưng có th lm là bnh bch hu và bnh viêm hch c do vi trùng. Thường nếu là 2 bnh này tr s st rt cao và l đừ nhưng tt nht cn phi khám bác sĩ chuyên khoa để xác định đây là quai b ch không phi là 2 bnh trên.
Điu tr ti nhà ch yếu là cho tr ung thuc paracetamol để h st gim đau, ăn các thc ăn mm. Không nên để tr vn động nhiu đặc bit là tr ln để tránh các biến chng viêm màng não, viêm tinh hoàn hay viêm bung trng.
Khi thy tr ói nhiu, đau đầu, đau vùng bìu, đau bng ngay khi vùng sưng mang tai đã gim thì nên mang tr đến khám ngay để kp thi phát hin và điu tr các biến chng. V sinh răng ming, tránh thc ăn quá chua, ăn lng nh nhưng giàu năng lượng. Ngh ngơi ti giường đặt ra khi còn st, có th dùng các thuc paracetamol hoc kháng viêm không steroid, gim đau và h st. Có th dùng thêm Vitamine C 1-2 g/ngày bng đường ung.
5.1.Trưòng hp có viêm tinh hòan:
Ngh ngơi tuyt đối ti giường
Tránh mc qun lót cht, có th chườm lnh tinh hòan.
Dùng thuc gim đau và chng viêm không steroid.
Vn đề dùng corticoid ch đặt ra khi có viêm não hoc màng não quai b hoc có viêm tinh hòan trm trng, viêm ty .
Vic s dng globuline min dch chng quai b người ln cũng có th làm gim biến chng viêm tinh hòan.
5.2.Trong các trường hp viêm ty : nên dùng liệụ pháp truyn dch, nhn ăn và corticoid.
5.3.Viêm khp quai b: đáp ng tt vi corticoid và aspirinè, các thuc kháng viêm không steroid không cho hiu qu mong mun.
Chú ý: Cn cách lý bnh nhân. Người bnh phi được ngh ngơi tuyt đối, tránh đi li vn động nhiu, đề phòng biến chng teo tinh hoàn. Trường hp thy tinh hoàn b sưng, dùng bài thuc sau: ht thì là 40g, ht quít 10g, mui ăn 10g. C 3 v thuc sao nóng, bc vào mnh vi chườm lên ch sưng đau.
6- Chúng ta phi phòng nga bnh ra sao?
Để phòng bnh, cách tt nht là nên chích nga bnh quai b cho tr. Khi có điu kin nên chích nga khi tr bt đầu qua 12 tháng tui hay khi tr chun b tiếp xúc vi môi trường đông tr em như đi nhà tr, mu giáo hay tiu hc. Hoc chích  bt c khi nào có điu kin.
Lch chích bnh quai b thông thường được chích 2 liu, mt liu đầu lúc 12 tháng và nên lp li lúc 4 – 6 tui. Khi chích nga quai b thì tt nht nên chích theo lch hay chích trước khi mùa bnh xy ra thì kh năng phòng bnh s cao hơn.
Các phòng nga khác là tránh tiếp xúc vi tr mc bnh cũng có hiu qu nhưng rt thp vì tr bnh có th lây cho tr khác ngay khi vùng mang tai chưa sưng và khi vùng mang tai đã hết sưng ri.
 7- Li khuyên dành cho các bà m có con b mc bnh quai b
Nhiu thân nhân quá lo lng khi con em mình mc bnh quai b và s sau này s b vô sinh. Tht ra tr mc quai b mà không có biến chng viêm tinh hoàn hay viêm bung trng thì không th b di chng vô sinh sau này được. Và ngay c b biến chng này nhưng ch b 1 bên hay điu tr kp thi thi cũng tránh được di chng vô sinh sau này. Và nếu như tr mc bnh quai b khi khi không thy sưng đau vùng bìu hay đau bng nhiu thì tr không h có 2 biến chng này.
Có mt s điu tr dân gian sai lm nên tránh đối vi bnh quai b là:
Dùng mc tàu hay l ni v lên vùng sưng (khoáng) là không cn thiết.  Đắp lá cây, đắp vôi hay dán cao vào vùng sưng đây là sai lm rt nguy him vì làm như vy có th gây nóng và phng vùng sưng và s gây nhim trùng do vi trùng t ngoài xâm nhp vào tuyến mang tai đang viêm s làm nng hơn và có th gây ra nhim trùng máu.

Ch÷a quai bÞ theo diÖn chÈn

1- L¨n đinh l¨n kü hai bªn quai hµm( dư­íi d¸i tai), vïng ph¶n chiÕu dư­íi d¸i tai trªn hai bµn tay, c¸c ngãn tay, bµn ch©n.
2- Ng¶i cøu h¬ c¸c vïng trªn vµ h¬ vïng ®ång øng dư­íi lư­ìi.
3- Day bé huyÖt 26, 16, 60, 61, 3, 5, 50, 41, 143, 127, 19, 37, 38, 17, 29, 85, 58, 139, 34, 477, 9, 10, 14, 275, 0
4- Bóa mai hoa gâ  34, 477, 3, 14, 275
5- D¸n cao bé huyÖt trªn 
Ngµy lµm 2-3 lÇn,  ch÷a ngay tõ khi míi ph¸t bÖnh th× cã thÓ chØ 1 lÇn lµ hÕt.
Ly 2-3 ht gc, mài vi gim thanh thành dung dch sn st vào ch quai b ngày nhiu ln.
II- CLB TỔ CHỨC DƯỠNG SINH DU LỊCH TẠI NGŨ NHẠC LINH TỪ, CÔN SƠN, CHÍ LINH, HẢI DƯƠNG
Một số hình ảnh hoạt động trong tháng 4/2018: